Thủ tục điều kiện xin cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài


Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài

I. Tại sao người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải xin cap giay phep lao dong cho nguoi nuoc ngoai​

Theo Luật Lao động số 10/2012 / QH13, được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18 tháng 6 năm 2012 và có hiệu lực vào ngày 1 tháng 5 năm 2013:

Công nhân là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam và phải:

a) có năng lực pháp luật dân sự đầy đủ;

(b) có trình độ chuyên môn, kỹ năng và sức khỏe đáp ứng yêu cầu chuyên môn;

c) không phải là thủ phạm hoặc bị kiểm tra trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và nước ngoài;

d) có giấy phép làm việc từ một cơ quan chính phủ có thẩm quyền của Việt Nam, ngoại trừ theo yêu cầu của Điều 172 của Bộ luật này.

Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân thủ luật lao động Việt Nam, hợp đồng do Việt Nam ký, và các quy định khác và được pháp luật Việt Nam bảo vệ.

Giấy phép lao động

Căn cứ vào điểm d, mục 1, Điều 169 Bộ luật Lao động số 10/2012 / QH13, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1 tháng 5 năm 2013, điều kiện làm việc của công dân nước ngoài tại Việt Nam phải có giấy phép lao động. Chương trình được công bố bởi một cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

II. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được cấp giấy phép lao động

Theo Điều 172 Bộ luật Lao động số 10/2012 / QH13, có 9 trường hợp công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam không phải có giấy phép lao động:

  1. Thành viên tài trợ hoặc chủ sở hữu của một công ty trách nhiệm hữu hạn.
  2. Thành viên hội đồng quản trị của một tập đoàn chứng khoán.
  3. Trưởng phòng đại diện, dự án của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam.
  4. Nhập cảnh vào Việt Nam với chưa đầy 03 tháng để hoàn thành dịch vụ.
  5. Nhập cảnh vào Việt Nam dưới 03 tháng để xử lý các sự cố, các tình huống kỹ thuật và công nghệ phức tạp ảnh hưởng hoặc đe dọa ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của các chuyên gia Việt Nam và các chuyên gia khác tại Việt Nam hiện không thể giải quyết vấn đề này.
  6. Là một luật sư nước ngoài thừa nhận hành nghề luật sư tại Việt Nam theo Luật Luật sư.
  7. Theo quy định của các điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc.
  8. Là một sinh viên học tập tại Việt Nam và làm việc tại Việt Nam, người sử dụng lao động phải đặt ra một khoảng thời gian 07 ngày cho quản lý lao động tỉnh.
  9. Các trường hợp ủy quyền khác của chính phủ.

III. Điều kiện cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

  1. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải có năng lực pháp lý cho vụ kiện dân sự.
  2. Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải thích nghi về thể chất với yêu cầu chuyên môn của họ.
  3. Là một người quản lý, quản lý, chuyên gia hoặc nhân viên kỹ thuật.
  4. Không phải là thủ phạm hoặc bị điều tra về trách nhiệm hình sự theo luật pháp Việt Nam và pháp luật nước ngoài.
  5. Văn bản chấp thuận từ một cơ quan chính phủ chịu trách nhiệm về việc làm của người lao động nước ngoài

IV. Đơn xin giấy phép lao động mới cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định mới bao gồm:

  1. Đơn xin giấy phép lao động cho người nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động, Người khuyết tật Chiến tranh và Xã hội.
  2. Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy chứng nhận y tế theo yêu cầu (trong vòng 12 tháng)
  3. Hồ sơ tòa án theo yêu cầu.
  4. Tài liệu chứng minh là nhà quản lý, giám đốc quản lý, chuyên gia, nhân viên kỹ thuật, giáo viên (bằng đại học, chứng chỉ kinh nghiệm chuyên môn nước ngoài, …)
  5. 02 ảnh màu 4×6 với nền trắng, không kính.
  6. Hộ chiếu (bản sao có chứng thực).
  7. Tài liệu liên quan đến lao động nước ngoài (tùy theo trường hợp quy định: quyết định bổ nhiệm công ty mẹ, hợp đồng lao động, thư cấp phép lao động, …)

Giấy tờ theo quy định này là 01 bản gốc hoặc 01 bản sao. Nếu được viết bằng tiếng nước ngoài, họ được miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải được dịch sang tiếng Việt và được chứng nhận theo luật pháp Việt Nam.

V. Thời hạn của giấy phép lao động

Theo Điều 173 Bộ luật Lao động số 10/2012 / QH13, thời gian làm việc tối đa cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam là 02 năm.

BỞI VÌ. Các trường hợp giấy phép làm việc hết hạn

Điều 174. Các trường hợp vô hiệu của giấy phép lao động được quy định tại  Bộ luật Lao động số 10/2012 / QH13

  1. Giấy phép lao động hết hạn.
  2. Chấm dứt hợp đồng lao động.
  3. Nội dung của hợp đồng lao động không tương ứng với nội dung của giấy phép lao động được cấp.
  4. Hợp đồng trong các lĩnh vực kinh doanh, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao, giáo dục và y tế hết hạn hoặc kết thúc.
  5. Có một thông báo bằng văn bản từ bên nước ngoài ngừng gửi lao động nước ngoài đến Việt Nam để làm việc.
  6. Thu hồi giấy phép lao động.
  7. Công ty, tổ chức, đối tác tại Việt Nam hoặc một tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam kết thúc hoạt động.
  8. Lao động nước ngoài bị tòa án giam giữ, tuyên bố chết hoặc chết hoặc mất tích.


23-07-2020, Tuấn Phát

contact vietnambooking